Tử uyển

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị đắng cay, tính ôn, không độc, vào kinh Thủ Thái âm, vào cả kinh Túc Dương minh . Khoản đông hoa làm sứ. Ghét Lôi hoàn, Cù mạch , ...

Ngũ vị tử

y học căn bản Ngũ vị Bắc thì màu đen, vỏ và thịt chua ngọt, hột thì đắng cay mặn. Ngũ vị Nam thì sắc vàng cay và ngọt nặng hơn. KHÍ VỊ Vị chua đắng hơi mặ...

Thiên môn

y học căn bản Còn gọi là Điện cức. KHÍ VỊ: Vị đắng ngọt bình rất hàn, không độc, thuộc loại âm dược , giáng xuống, vào kinh Thủ Thái âm và Túc Thiếu âm . ...

Mạch môn

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị ngọt bình hơi hàn, không độc, vào kinh Thủ Thái âm . Địa hoàng, Xa tiền làm sứ. Ghét Khoản đồng hoa. Sợ Khổ sâm. Là vị thuốc âm ở...

Sa sâm

y học căn bản Có tên gọi là Bạch sâm. KHÍ VỊ: Vị đắng ngọt hơi hàn không độc. Ghét Phòng kỷ, phản Lê lô, một thuyết nói là thuốc của kinh Quyết âm . CHỦ D...

Hoàng kỳ

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị ngọt hơi ấm không độc, khí hậu hơn vị , tính thăng được, giáng được, thuộc loại dương dược , vào kinh Thủ Dương minh và Thủ Thái ...

Nhân sâm

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị ngọt hơi hàn không độc, vị và khí ngang nhau, không hậu không bạc, đưa lên nhiều hơn giáng xuống (Có sách nói: hơi ôn là nói công...

Binh lang

y học căn bản (hạt cau khô) KHÍ VỊ: Vị cay đắng khí ôn không độc, vào kinh Thủ Dương minh , Túc Dương minh, tính giáng xuống thuộc loại âm dược . Có thuyế...

Thảo quả

y học căn bản (quả đò ho) KHÍ VỊ: Vị cay mà nóng, khí mạnh mà nặng đục (trọc), tính đưa lên mà tán ra, thuộc loại dương dược . CHỦ DỤNG: Tiêu chất ăn cũ, ...

Thường sơn

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị đắng cay tính hàn không độc. CHỦ DỤNG: Chặn cơn ôn ngược, mửa ra đờm dãi, trục được thủy trướng mà tiêu được chứng cổ truyền thi,...

Nhân trần

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị đắng bình hơi hàn không độc, có ít dương ở trong âm , vào kinh Túc Thái âm. CHỦ DỤNG: Thuốc chủ yếu để chuyên trị chứng Hoàng đản...

Ba đậu

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị cay khí ôn, được khí của hỏa nhiệt cứng mạnh, tính nó rất độc (Có thuyết nói: để sống thì ôn nấu chín thì hàn là không đúng). Vào...

Phác tiêu

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị đắng cay, tính rất hàn, trầm mà giáng xuống, là vị thuốc âm dược . CHỦ DỤNG: Hòa tích tụ ở 6 phủ , trừ dịch lỵ thiên thời, nhuận ...

Đại hoàng

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị rất đắng khí rất hàn mà không độc, vào kinh Túc Dương minh, Túc Thái âm và Túc Quyết âm , vào cả kinh Thủ dương minh. Là vị thuốc...

Đại phúc bì (Vỏ quả cau)

y học căn bản (Binh lăng bì) KHÍ VỊ: Vị cay đắng hơi ôn không độc, vào kinh Túc Dương minh và Túc Thái âm . CHỦ DỤNG: Hạ khí ở cách mạc rất hay, tiêu phù ...

Thần khúc

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị ngọt cay khí ôn không độc, vào kinh Túc Dương minh . CHỦ DỤNG: Hạ khí xuống, điều hòa trung tiêu , chỉ tả, mở dạ dày, tiêu thức ă...

Sơn tra

y học căn bản (quả chua chát) KHÍ VỊ: Vị chua khí bình không độc, vào kinh Túc Dương minh và Túc Thái âm . CHỦ DỤNG: Tiêu thức ăn tích tụ , là thuốc chủ ...

Hoắc hương

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị cay khí ôn không độc. Khí hậu vị bạc, tính nổi mà đưa lên, thuộc loại dương dược . Vào kinh Thủ Thái âm và Túc Thái âm, cũng vào...

Mạch nha

y học căn bản KHÍ VỊ: Vị mặn khí ôn không độc. Đậu khấu , Sa nhân , Mộc qua , Ngũ vị làm sứ CHỦ DỤNG: Tiêu hóa thức ăn , tiêu đờm, chữa khí lạnh, trưng hà...

Bán hạ

y học căn bản (chóc chuột) KHÍ VỊ: Vị cay hơi đắng khí ôn có độc, vào kinh Túc Thái âm , Túc Dương minh và Túc Thiếu dương , cũng vào kinh Thủ Thiếu âm. ...