KHÍ VỊ:
Vị cay khi ôn không độc, vào kinh Túc Thái âm và Túc Thiếu âm.
CHỦ DỤNG:
CHỦ DỤNG:
Chủ về Quân hỏa và Tướng hỏa, làm tan hàn tà ở tì vị, điều hòa trung tiêu, chữa đái dầm nôn mửa, ngăn nước dãi nghịch lên, điều hòa mọi khí, yên tam tiêu, thu liễm và giữ được khí nghịch của tỳ và thận, ẩm trung tiêu khai vị khiếu ăn ngon, nạp khí về nguồn gốc, là vị thuốc chủ yếu của tỳ vị hư hàn.
HỢP DỤNG:
HỢP DỤNG:
Cùng dùng với những vị thuốc thơm thì vào phế.
CẤM KỴ:
Cùng dùng với thuốc bổ khí thì vào tỳ.
Với thuốc tư bổ thì vào thận; nấu với muối lọc nước mà uống thì chữa về đêm đi tiểu nhiều, thường lấy 24 hột ích trí nấu với muối uống rất hay.
CẤM KỴ:
Người hình thể đen gầy, người âm hư tạo nhiệt kiêng dùng; nếu người huyết táo hỏa nhiều, người do nhiệt mà són đãi hoặc đái đục, cũng như người tam tiêu hỏa động thì cấm dùng.
CÁCH CHẾ:
CÁCH CHẾ:
Khi dùng nhớ bỏ vỏ, cho vào thuốc chữa tỳ thì sao thơm.
NHẬN XÉT:
NHẬN XÉT:
Ích trí nhân vận hành khí dương mà rút lui âm, là vị thuốc giao thông của mẹ con Tâm và tỳ. Khí ở tam tiêu và Mệnh môn yếu, cũng như tâm hư tỳ yếu nên dùng Vì tâm là mẹ của tỳ, cho nên muốn cho ăn được không những chỉ hòa tỳ mà phải dùng thuốc của tâm hợp vào trong thuốc của tỳ, để thêm hỏa vào trong thổ thì hỏa sinh được thổ.