Thuốc khứ ứ chỉ huyết

Tác dụng

  • Chảy máu do sang chấn
  • Chảy máu đường tiêu hoá: Chảu máu dạ dày, ruột, trĩ…
  • Sỏi tiết niệu gây đái ra máu
  • Ho ra máu, chảy máu cam
  • Rong kinh, rong huyết


Tam thất (Sâm tam thất, Kim bất hoán)


Tính vị quy kinh:

  • Ngọt đắng, ấm - Can vị

Công năng chủ trị:

Khứ ứ chỉ huyết, chỉ thống
  • Chữa ho ra máu, thổ huyết, lị ra máu, chảy máu dạ dày
  • Chữa sang chấn tụ máu
  • Chữa rong kinh, rong huyết, dùng cho phụ nữ sau đẻ (trục huyết ứ, sinh huyết mới)
  • Giảm đau do sang chấn, mụn nhọt, đau dạ dày, đau do khí trệ, thống kinh, đau khớp
  • Bồi bổ cơ thể không kém nhân sâm, dùng thay thế nhân sâm nên gọi là nhân sâm tam thất hay sâm tam thất
Bột rắc vết thương để cầm máu

Liều dùng - cách dùng:

  • 4 - 12g/24h sắc, bột



Bách thảo sương (Nhọ nồi)


Bộ phận dùng:

  • Chất mịn đen bám vào đáy nồi đun bằng rơm rạ, cỏ khô

Tính vị quy kinh:

  • Cay, ấm - Phế vị đại trường

Công năng chủ trị:

Chỉ huyết:
  • Đi ngoài ra máu (tả lị ra huyết): bách thảo sương hoà vào nước cháo nóng
  • Chảy máu cam (thổi vào mũi), chảy máu chân răng (sát vào chân răng)
  • Động thai ra máu: bách thảo sương hoà vào thuốc thang đã sắc

Liều dùng - cách dùng:

  • 2 - 4g/24h bột



Ngó sen (Ngẫu tiết)


Bộ phận dùng:

  • Thân rễ cây hoa sen

Tính vị quy kinh:

  • Đắng chát, bình - Tâm can vị

Công năng chủ trị:

Khứ ứ chỉ huyết:
  • Chữa ho ra máu, thổ huyết, máu cam
  • Đại tiểu tiện ra máu, rong kinh, rong huyết

Liều dùng - cách dùng:

  • 6 - 12g/24h sao đen sắc uống



Bạch cập


Bộ phận dùng:

  • Thân rễ (củ)

Tính vị quy kinh:

  • Đắng, bình - Phế

Công năng chủ trị:

  • Chữa ho ra máu, chảy máu cam, nôn ra máu do viêm loét dạ dày tá tràng, lị ra máu, đau mắt đỏ
  • Đắp ngoài trị mụn nhọt, bỏng lửa

Liều dùng - cách dùng:

  • 4 - 12g/24h sắc, bột



Huyết dư


Bộ phận dùng:

  • Tóc người rửa sạch, đốt tồn tính thành than

Tính vị quy kinh:

  • Đắng, bình (hơi ấm) - Tâm can thận

Công năng chủ trị:

Chỉ huyết, hoạt huyết:
  • Chữa thổ huyết, máu cam, đại tiểu tiện ra máu, bí đái
  • Nấu cao dán nhọt làm chóng lên da non

Liều dùng - cách dùng:

  • 6 - 12g/24h bột



Tông lư (bẹ móc)


Bộ phận dùng:

  • Cuống lá cây móc

Tính vị quy kinh:

  • Đắng sáp, bình - Phế can đại trường

Công năng chủ trị:

  • Chỉ huyết: Chữa nôn ra máu, máu cam, lị ra máu, rong huyết

Liều dùng - cách dùng:

  • 4 - 12g/24h sắc uống


Bồ hoàng (cỏ nến)

Bộ phận dùng:

  • Phấn hoa đực của cây cỏ nến

Tính vị quy kinh:

  • Cay, ấm (bình) - Tâm can

Công năng chủ trị:

  • Dùng sống (hoạt huyết, lợi tiểu, tiêu viêm): Dùng trị bế kinh, thống kinh, đau do chấn thương, trị mụn nhọt, viêm tai giữa, loét miệng, tiểu tiện khó khăn.
  • Sao đen (chỉ huyết): Trị thổ huyết, máu cam, ho ra máu, đái ra máu.

Liều dùng - cách dùng:

  • 4 - 12g/24h . Sống để hoạt huyết, sao đen đế cầm máu (có thể không cần sao đen vẫn cầm máu)